Hà Nội

 

Singapore

 

Tokyo

 

New York

 

London

 
  HOSE (SGDCK TPHCM) HNX (SGDCK Hà Nội) UPCOM (SGDCK Hà Nội)
1. Hàng hóa Các loại cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, trái phiếu đã được đăng ký niêm yết tại SGDCK TP. HCM Các loại cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, trái phiếu đã được đăng ký niêm yết tại SGDCK TP. Hà Nội Cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi đăng ký giao dịch tại sàn Upcom - SGDCK Hà Nội
2. Thời gian giao dịch Giao dịch từ Thứ Hai đến Thứ Sáu hàng tuần, trừ ngày nghỉ lễ theo quy định của Bộ Luật Lao động
9h00 đến 9h15: Mở cửa phiên sáng, khớp lệnh định kỳ. Loại lệnh sử dụng: ATO, giới hạn (LO).

Từ 9h00 đến 11h30: Khớp lệnh liên tục.

Loại lệnh sử dụng: LO, Lệnh thị trường (MOK,MAK, MTL).
Từ 9h00 đến 11h30: Khớp lệnh liên tục. Loại lệnh sử dụng: LO
9h15-11h30: Khớp lệnh liên tục I – Phiên sáng.  Loại lệnh sử dụng: LO, MP.
9h00-11h30: Giao dịch thỏa thuận 9h00-11h30: Giao dịch thỏa thuận
11h30 đến 13h00: Nghỉ giữa phiên
13h00-14h30: Khớp lệnh liên tục II – Phiên chiều. Loại lệnh sử dụng: LO, MP. 13h00 đến 14h30: Khớp lệnh liên tục. Loại lệnh sử dụng: LO, Lệnh thị trường (MOK,MAK, MTL). 13h00 đến 15h00: Khớp lệnh liên tục. Loại lệnh sử dụng: LO.
14h30 đến 14h45: Đóng cửa phiên chiều, khớp lệnh định kỳ. Loại lệnh sử dụng: ATC, giới hạn (LO).

14h30- 14h45: Đóng cửa phiên chiều, khớp lệnh định kỳ. Loại lệnh sử dụng: ATC, giới hạn (LO).
Lưu ý:
Lệnh ATC: Chỉ được hủy, không được sửa. Trong 5 phút cuối phiên (14h40-14h45) tất cả các loại lệnh không được hủy, sửa).

13h00-15h00: Giao dịch thỏa thuận

Đối với trái phiếu: Chỉ có phương thức giao dịch thỏa thuận từ 9h00 đến 11h30 và từ 13h00 đến 15h00.
13h00-15h00: Giao dịch thỏa thuận
Đóng cửa Thị Trường: 15h00
3. Phương thức giao dịch Giao dịch khớp lệnh:
a/ Phương thức khớp lệnh định kỳ:
So khớp các lệnh mua và bán chứng khoán tại thời điểm kết thúc phiên mở cửa (9h15) và đóng cửa (14h45). So khớp các lệnh mua và bán chứng khoán tại thời điểm kết thúc phiên đóng cửa (14h45). Không áp dụng
b/ Phương thức khớp lệnh liên tục so khớp ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch:
Chỉ áp dụng cho giao dịch CP/CCQ. Áp dụng cho cả CP và Trái phiếu.
c/ Giao dịch thỏa thuận: Các bên mua bán thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch. Sau đó, giao dịch sẽ được công ty chứng khoán thành viên bên bán và bên mua nhập vào hệ thống giao dịch để ghi nhận kết quả (Áp dụng cho cả CP/ TP/CCQ).
d/ Nguyên tắc so khớp lệnh:
  • Ưu tiên về giá: Các lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước, các lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
  • Ưu tiên về thời gian: Đối với các lệnh mua (hoặc lệnh bán) có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước.
Nếu các lệnh đối ứng cùng thỏa mãn nhau về giá thì giá khớp sẽ là giá của lệnh được nhập vào hệ thống trước.
4. Loại lệnh ATO (ATC): Là lệnh đặt mua /bán chứng khoán tại mức giá mở cửa (đóng cửa).
  • Là lệnh không ghi giá cụ thể, ghi ATO/ATC.
  • Lệnh được ưu tiên trước lệnh L.O trong khi so khớp lệnh và tự động hủy nếu không khớp.
Chỉ áp dụng lệnh ATC Không áp dụng
Lệnh thị trường: là lệnh mua tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường. Lệnh thị trường được sử dụng trong đợt giao dịch khớp lệnh liên tục. Lệnh thị trường sẽ bị hủy trên hệ thống giao dịch ngay sau khi nhập nếu không có lệnh đối ứng. Không áp dụng

Loại lệnh thị trường áp dụng (MP):

MP: Phần còn lại của lệnh chưa được khớp (nếu có) sẽ chuyển thành lệnh giới hạn tại mức giá mua cao hơn (hoặc giá bán thấp hơn) một bước giá so với mức giá khớp cuối cùng.
Loại lệnh thị trường áp dụng (MAK, MOK, MTL)
  • MOK (Match or Kill): Lệnh thị trường với thuộc tính FOK (Fill or Kill). Lệnh được nhập vào nếu không được khớp hết sẽ hủy toàn bộ lệnh.
  • MAK (Match and Kill): Lệnh thị trường với thuộc tính FAK (Fill and Kill). Lệnh được nhập vào nếu không được khớp hết sẽ hủy phần còn lại của lệnh.
  • MTL (Market to limit): Lệnh thị trường – Giới hạn: Lệnh được nhập vào nếu không được khớp hết sẽ chuyển phần còn lại thành lệnh giới hạn.
L.O (Lệnh giới hạn)
  • Là lệnh mua/bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn.
  • Là lệnh có ghi giá cụ thể.
  • Hiệu lực của lệnh: đến khi kết thúc ngày giao dịch hoặc đến khi được hủy bỏ.
5. Giá tham chiếu (TC) Giá tham chiếu được tính bằng giá khớp lệnh của phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa của ngày giao dịch liền trước. Giá TC là bình quân gia quyền các mức giá thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục của ngày giao dịch liền trước đó.
6. Biên độ dao động giá a/ CP/CCQ: ± 7% a/ Cổ phiếu: ±10%
  • Giátrần = Giá tham chiếu + 7%
  • Giá sàn = Giá tham chiếu – 7%
  • Giá trần = Giá tham chiếu + 10%
  • Giá sàn = Giá tham chiếu – 10%
b/ Trái phiếu: Không quy định. b/ Trái phiếu: Không quy định
Trường hợp giá trần và giá sàn của CP,CCQ sau khi điều chỉnh theo biên độ dao động vẫn bằng với giá tham chiếu , giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá; Giá sàn = Giá tham chiếu - một đơn vị yết giá.
c/ CP/CCQ ngày giao dịch đầu tiên: c/ CP ngày giao dịch đầu tiên/Ngưng 25 phiên giao dịch liên tiếp:
CP/CCQ phải có mức giá khởi điểm do tổ chức tư vấn xác định và được sở GD chấp thuận làm giá tham chiếu.

  ± 40% so với giá tham chiếu

  • Biên độ dao động giá: tối thiểu ± 20%
  • Cách thức đặt lệnh CP/CCQ ngày giao dịch đầu tiên giống như CP/CCQ đang niêm yết( Tuy nhiên không cho phép thực hiện lệnh giao dịch thỏa thuận).
  • Biên độ dao động giá: ± 30%
  • Đối với cổ phiếu mới được niêm yết và cổ phiếu bị tạm ngừng giao dịch trên 25 phiên, trong ngày giao dịch đầu tiên hoặc ngày giao dịch trở lại; không được thực hiện giao dịch thỏa thuận cho đến khi có giá cơ sở được xác lập.

7. Đơn vị giao dịch

a/ Cổ phiếu/Chứng chỉ quỹ a/ Cổ phiếu a/ Cổ phiếu/Trái phiếu
Áp dụng cho GD khớp lệnh.
  • 1 lô = 10 CP/CCQ
  • Lô chẵn: bội số của 10, từ 10-19,990
  • Lô lẻ:  1-9 CP/CCQ
  • 1 lô = 100 CP
  • Lô chẵn: bội số của 100, từ 100
  • Lô lẻ 1-99 CP
  • 1 lô = 100 CP/100 TP
  • Lô chẵn: bội số của 100, từ 100
  • Lô lẻ:  1-99CP/TP
Áp dụng cho GD thỏa thuận.
SL ≥ 20.000 SL ≥ 5.000 CP Không quy định
b/ Trái phiếu b/ Trái phiếu  
  • Giao dịch thỏa thuận
  • Không quy định SL
  • Khớp lệnh liên tục: từ 100 Trái phiếu.
  • Lô chẵn: bội số của 100, từ 100
  • KL thỏa thuận: ≥ 1000 Trái phiếu.
  • Lô lẻ 1-99 TP
 
8. Bước giá a/ CP/CCQ
  • Thị giá ≤ 49.900 đồng: 100 đồng.
  • Thị giá từ 50.000 – 99.500 đồng: 500 đồng.
  • Thị giá ≥ 100.000 đồng: 1000 đồng.

b/ Trái phiếu

Không quy định.
a/ Cổ phiếu
  • Bước giá: 100 đồng.
  • Không quy định bước giá đối với giao dịch thỏa thuận.

b/ Trái phiếu

Không quy định.
9. Giao dịch lô lẻ
  • Không được phép đặt lệnh trên sàn.
  • Giao dịch ngoài sàn.
  • Thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục và phương thức thỏa thuận.
  • Chỉ được phép nhập lệnh LO ( hủy/ sửa lệnh tương tự đối với giao dịch lô chẵn).
  • Đơn vị giao dịch là 01 cổ phiếu/Trái phiếu (1-99).
  • Giá giao dịch: tương tự giao dịch lô chẵn; các lệnh giao dịch lô lẻ không được sử dụng để xác định giá tham chiếu, giá tính chỉ số.
  • Không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết / ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày cho đến khi có giá đóng cửa được xác lập.
10. Thời hạn thanh toán
  • Cổ phiếu & CCQ: T+3
  • Trái phiếu: T+1
  • Cổ phiếu: T+3
  • Trái phiếu: T+1
11. Quy định chung
  • Mỗi nhà đầu tư chỉ có thể mở 1 tài khoản tại 01 công ty chứng khoán và được phép mở tài khoản ở nhiều công ty chứng khoán.
  • Nhà đầu tư có thể cùng mua và bán 1 loại cổ phiếu, chứng chỉ quỹ trong cùng ngày. Tuy nhiên không được cùng tồn tại 2 lệnh Mua/ bán chứng khoán này ở trạng thái đang chờ khớp.
  • Nhà đầu tư phải đảm bảo có đủ chứng khoán khi đặt lệnh bán và đủ tiền ký quỹ khi đặt lệnh mua theo quy định.
  • Trong thời gian nghỉ giữa phiên giao dịch: Nhà đầu tư có thể đặt lệnh mới (lệnh chờ chuyển vào sàn giao dịch) cho phiên giao dịch buổi chiều qua Dịch vụ giao dịch trực tuyến tại các CTCK từ 11h30 đến 13h hoặc tại các quầy giao dịch. Lệnh chờ được lưu giữ trong hệ thống giao dịch của CTCK và sẽ chuyển vào hệ thống giao dịch các Sở khi bắt đầu phiên giao dịch buổi chiều. Nhà đầu tư có thể Hủy/Sửa thông tin lệnh mới ở trên khi lệnh chưa chuyển vào hệ thống giao dịch của các Sở GD. Đồng thời Các lệnh chưa khớp ở phiên buổi sáng được tiếp tục có hiệu lực vào phiên buổi chiều.
  • Tổ chức, cá nhân và người có liên quan nắm giữ từ 5% số cổ phiếu mỗi khi có giao dịch làm thay đổi về số lượng cổ phiếu sở hữu vượt quá một phần trăm (1%) số lượng cổ phiếu cùng loại đang lưu hành so với lần báo cáo gần nhất phải báo cáo cho UBCKNN, SGDCK và tổ chức niêm yết/tổ chức đăng ký giao dịch trong vòng 07 ngày kể từ ngày có sự thay đổi.
  • Cổ đông nội bộ (Thành viên HĐQT, Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên BKS, cổ đông lớn, người công bố thông tin & người có liên quan của những người này) của tổ chức niêm yết có ý định giao dịch cổ phiếu của chính tổ chức niêm yết/tổ chức đăng ký giao dịch phải báo cáo bằng văn bản cho UBCKNN, SGDCK và tổ chức niêm yết/tổ chức đăng ký giao dịch ít nhất 03 (ba) ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện giao dịch và chỉ được bắt đầu tiến hành giao dịch sau 24 giờ kể từ khi có công bố thông tin từ phía SGDCK. Cổ đông nội bộ phải báo cáo cho UBCKNN, SGDCK và tổ chức niêm yết/tổ chức đăng ký giao dịch về kết quả thực hiện giao dịch trong vòng 03 ngày kể từ ngày hoàn tất giao dịch hoặc kể từ khi hết thời hạn dự kiến giao dịch.
  • Nhà đầu tư nước ngoài chỉ có thể mua tối đa là 49% trên tổng số lượng CP/CCQ được niêm yết, và tối đa 30% trên tổng số lượng cổ phiếu ngân hàng được niêm yết.
 
  •  
  •