Hà Nội

 

Singapore

 

Tokyo

 

New York

 

London

Thời gian giao dịch

1. VNX tổ chức giao dịch từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định trong Bộ Luật lao động Việt Nam.
2. Thời gian giao dịch cụ thể do VNX quy định cho từng thời kỳ và công bố trên website của VNX.

Phương thức giao dịch

1. VNX tổ chức giao dịch hàng hoá thông qua hệ thống giao dịch theo 2 (hai) phương thức sau:

a. Phương thức khớp lệnh: bao gồm khớp lệnh định kỳ và khớp lệnh liên tục.

- Khớp lệnh định kỳ: là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán của khách hàng tại một thời điểm xác định. Phương thức khớp lệnh định kỳ được sử dụng để xác định giá mở cửa và giá đóng cửa trong phiên giao dịch.
Nguyên tắc xác định giá như sau:

+ Là mức giá thực hiện đạt được khối lượng giao dịch lớn nhất;

+ Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn yêu cầu trên thì mức giá trùng hoặc gần với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn.

- Khớp lệnh liên tục: là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán ngay khi lệnh được nhập vào.

Nguyên tắc xác định giá thực hiện trong phương thức khớp lệnh liên tục là mức giá của các lệnh giới hạn đối ứng đang nằm chờ trên sổ lệnh.

2. Hợp đồng tương lai được thực hiện theo phương thức khớp lệnh. Hợp đồng kỳ hạn và giao ngay được thực hiện theo phương thức thoả thuận.

3. Trong trường hợp cần thiết, VNX sẽ quyết định thay đổi phương thức giao dịch đối với từng loại hàng hoá.

Ký quỹ giao dịch

1. Trước mỗi phiên giao dịch, VNX sẽ công bố trên website của VNX các mức ký quỹ ban đầu, mức ký quỹ duy trì, mức xử lý, mức ký quỹ giao nhận hàng hoá vật chất để khách hàng và các thành viên căn cứ thực hiện giao dịch.

2. Tiền ký quỹ giao dịch và thanh toán nộp chẵn theo đơn vị ngàn đồng và không được hưởng lãi.

3. Khi số dư tài khoản giao dịch hàng hóa bằng hoặc nhỏ hơn mức ký quỹ duy trì thì khách hàng phải nộp bổ sung tiền ký quỹ giao dịch chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo.

4. Kể từ ngày thông báo đầu tiên thì khách hàng phải duy trì mức ký quỹ giao nhận hàng hoá vật chất.

Giá giao dịch

1. Giá mở cửa: là giá khớp lệnh đầu tiên trong phiên giao dịch của các hợp đồng tương lai của mỗi loại hàng hóa.

2. Giá đóng cửa: là giá khớp lệnh cuối cùng trong phiên giao dịch của các hợp đồng tương lai của mỗi loại hàng hóa.

3. Giá cao nhất: là giá khớp lệnh cao nhất trong phiên giao dịch của các hợp đồng tương lai của mỗi loại hàng hóa tính đến thời điểm thông báo.

4. Giá thấp nhất: là giá khớp lệnh thấp nhất trong phiên giao dịch của các hợp đồng tương lai của mỗi loại hàng hóa tính đến thời điểm thông báo.

5. Giá gần nhất: là giá khớp lệnh liền kề trước đó trong phiên giao dịch của các hợp đồng tương lai của mỗi loại hàng hóa.

6. Giá thị trường: là giá khớp lệnh gần nhất của các hợp đồng tương lai của mỗi loại hàng hóa.

7. Giá thanh toán: là mức giá do VNX công bố cuối mỗi ngày giao dịch để làm cơ sở tính toán lãi lỗ vị thế mở.

8. Giá đặt mua cao nhất: là giá đặt mua cao nhất mà thành viên kinh doanh hoặc khách hàng sẵn sàng trả tiền để mua một hợp đồng tương lai của một loại hàng hóa cụ thể tại thời điểm.

9. Giá đặt bán thấp nhất: là giá đặt bán thấp nhất mà thành viên kinh doanh hoặc khách hàng sẵn sàng chấp nhận để bán một hợp đồng tương lai của một loạihàng hóa cụ thể tại thời điểm.

10. Độ biến động giá: là phần trăm thay đổi giữa giá khớp lệnh gần nhất so với giá khớp lệnh liền kề trước đó của các hợp đồng tương lai của mỗi loại hàng hóa.

Khối lượng giao dịch

1. Khối lượng dư mua: là tổng khối lượng của các lệnh đặt mua nhưng chưa khớp của mỗi loại hàng hóa trên hệ thốnggiao dịch tại thời điểm cụ thể.

2. Khối lượng dư bán: là tổng khối lượng của các lệnh đặt bán nhưng chưa khớp của mỗi loại hàng hóa trên hệ thống giao dịch tại thời điểm cụ thể.

3. Khối lượng giao dịch của mỗi phiên: là tổng khối lượng của các lệnh đã khớp trong phiên giao dịch.

Phí giao dịch và các loại phí, thuế khác

1. Khách hàng phải trả phí giao dịch cho thành viên đối với các lệnh khớp thành công theo quy định trong từng thời kỳ.

2. Thành viên phải trả phí giao dịch cho VNX đối với các lệnh của khách hàng khớp thành công theo quy định trong từng thời kỳ.

3. Các loại phí, thuế khác thu theo quy định của VNX và pháp luật.

4. Phí giao dịch và các loại phí, thuế khác sẽ được VNX thu vào cuối phiên giao dịch từ tài khoản giao dịch hàng hoá, sau đó chuyển trả lại cho các bên liên quan phần được hưởng theo quy định.

Các loại lệnh giao dịch

1. Lệnh giới hạn (Limit Order): là lệnh xác định một mức giá cụ thể nhằm mua/bán một lượng hàng hoá tại thời điểm hiện tại hoặc trong kỳ hạn nếu giá thị trường đạt đến mức giá được xác định nói trên. Mức giá của lệnh tốt hơn mức giá thị trường của kỳ hạn tương ứng tại thời điểm đặt lệnh.

2. Lệnh có giá trị cho đến khi bị huỷ (Good Till Canceled Order - GTC): là lệnh có hiệu lực trong thời gian thị trường mở cửa cho đến khi nó được thực hiện hoặc bị hủy bỏ.

3. Lệnh có giá trị cho đến khi hủy vào ngày xác định (Good Till Canceled with Date Specified - GTD): là lệnh có hiệu lực trong thời gian thị trường mở cửa cho đến khi nó được thực hiện hoặc hủy bỏ vào ngày xác định.

4. Lệnh dừng (Stop Order): là lệnh xác định trong một khoảng giá cụ thể nhằm mua/bán một lượng hàng hoá tại thời điểm hiện tại hoặc trong tương lai nếu giá thị trường đạt đến khoảng giá được xác định nói trên. Mức giá của lệnh xấu hơn mức giá thị trường của kỳ hạn tương ứng tại thời điểm đặt lệnh.

5. Lệnh dừng giới hạn (Stop Limit): là lệnh xác định mức giá cụ thể nhằm mua/bán một lượng hàng hoá tại thời điểm hiện tại hoặc trong tương lai nếu giá thị trường đạt đến mức giá nói trên. Mức giá của lệnh xấu hơn mức giá thị trường của kỳ hạn tương ứng tại thời điểm đặt lệnh, đồng thời khách hàng cũng quy định luôn mức giá giới hạn tối đa để lệnh được thực hiện.

6. Lệnh thị trường (Market Order - MP): là lệnh mua bán một khối lượng hàng hoá tại bất kỳ mức giá nào của thị trường tại thời điểm lệnh được đưa vào thị trường (đó là mức giá tốt nhất của thị trường tại thời điểm đó).

7. Lệnh hủy (Cancellation): là lệnh dùng để hủy bỏ lệnh đã ra trước đó.

  •  
  •